AWS Cloud

Thực hành AWS – 5. Những điều cần biết về AWS RDS phần 1

aws-services-list

1. Giới thiệu AWS RDS

Trong bài lab này, thay vì sử dụng cơ sở dữ liệu trên máy ảo, bạn sẽ triển khai và sử dụng cơ sở dữ liệu trên AWS RDS, để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của AWS RDS.

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0001

Amazon Relational Database Service (Amazon RDS)

Amazon RDS là dịch vụ vận hành cơ sở dữ liệu tự động (Database-as-a-service) cho phép bạn tự động hóa việc tạo, vận hành và thay đổi quy mô cơ sở dữ liệu quan hệ trên nền tảng điện toán đám mây AWS.

Database (DB) Instance

Phiên bản CSDL là một máy ảo dành riêng cho việc triển khai cơ sở dữ liệu, không giống như Phiên bản EC2, là một máy ảo để triển khai các ứng dụng điện toán. Phiên bản RDS DB có thể chứa nhiều cơ sở dữ liệu do nhiều người dùng tạo.

Multiple Availability Zone (Multi-AZ)

Multi-AZ là một tính năng cho phép bạn triển khai một bản sao lưu đồng bộ của cơ sở dữ liệu gốc trên một phiên bản CSDL trong một Vùng sẵn sàng khác. Nếu quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu ban đầu bị gián đoạn, bản sao lưu đồng bộ khác sẽ được sử dụng để đảm bảo tính sẵn sàng cao cho cơ sở dữ liệu của bạn.

2. CHUẨN BỊ

Các bước chuẩn bị

 

2.1. TẠO VPC

Trong bài lab này, tôi đã tạo VPC và tài nguyên bằng  AWS Console cũ vì tôi muốn triển khai các chi tiết theo mô hình để phân biệt public subnet từ private subnet và các AZ khác nhau. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng  VPC Default  (nhưng không thực sự được khuyến nghị). Bạn có thể khởi tạo  VPC và các tài nguyên liên quan  với AWS Console mới,  tham khảo  Tạo VPC

  1. Chuyển đến AWS Management Console
    • Tìm VPC
    • Chọn VPC

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0002

  1. Trong bảng điều khiển VPC
    • Chọn VPC của bạn
    • Chọn Tạo VPC

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0003

  1. Trong bảng điều khiển Tạo VPC
    • Chọn VPC, mạng con, v.v.,
    • Name, nhập tên VPC muốn đặt.
    • Khối CIDR IPv4, nhập 10.0.0.0/16

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0004

  1. Chọn Create VPC

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0005

  1. Tạo VPC thành công chọn View VPC

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0006

  1. Thực hiện phân bổ IP public IP
    • Chọn Subnets
    • Chọn public subnet
    • Chọn Edit subnet settings

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0007

  1. Chọn Enable auto-assign public IPv4 address

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0008

 

  1. Kiểm tra xem việc phân bổ đã thành công chưa.

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0009

 

  1. Cấp phát Public subnet còn lại (làm tương tự).

 

2.2. Tạo Security Group cho EC2

Chúng tôi sẽ khởi tạo và cấu hình Security group  cho Amazon EC2 dùng cho việc kết nối cơ sở dữ liệu MySQL và ứng dụng.

  1. Trong giao diện VPC
    • Chọn Security Group
    • Chọn Create security group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0010

  1. thực hiện cấu hình
    • Security group name,, nhập tên của nhóm bảo mật bạn muốn tạo.
    • Description, hãy nhập mô tả nhóm bảo mật.
    • Chọn VPC đã tạo trước đó

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0011

  1. Định cấu hình Inbound rules
    • Để thêm rule, hãy chọn Add rule
    • SSH port 22 được sử dụng để kết nối với máy cục bộ. Chọn nguồn My IP
    • Chọn  Custom TCP , cấu hình  port 5000  cho ứng dụng Nodejs
    • HTTP port 80  và source là  Anywhere IPv4
    • HTTPS port 443  và source là  Anywhere IPv4

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0012

  1. Kiểm tra Outbound rules và  chọn Create security group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0013

  1. Hoàn tất việc tạo Security group cho EC2 chạy NodeJS

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0014

2.3. Tạo Security Group cho DB Instance

  1. Trong   giao diện VPC
    • Chọn Security group
    • Chọn Create security group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0015

  1. Cấu hình security group
    • Security group name, hãy nhập tên nhóm bảo mật.
    • Description, enhãy nhập mô tả của nhóm bảo mật.
    • Chọn  VPC đã tạo trước đó.

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0016

  1. Định cấu hình Inbound rules
    • Chọn  MYSQL/Aurora  port 3306 và custom source là security group của  EC2

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0017

  • Chọn Create security group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0018

  1. Hoàn tất việc tạo security group  cho CSDL

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0019

2.4. Tạo DB Subnet Group

  1. Chuyển đến  AWS Management Console
    • Tìm  RDS
    • Chọn  RDS
  2. Chọn Subnet groups

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0020

  1. Chọn Create DB subnet group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0021

  1. Trong  giao diện Create DB subnet group interface
    • Name , hãy nhập tên nhóm mạng con của bạn.
    • Description, nhập DB subnet group for DB instance
    • Chọn  VPC đã tạo

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0022

  1. Trong phần cấu hình mạng con
    • Chọn AZ
    • Chọn các mạng con

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0023

  • Chọn Create DB subnet group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0024

  1. Kết thúc việc tạo DB subnet group

 

Những điều cần biết về AMAZON RDS 0025

Bài viết liên quan:

Đăng ký liền tay Nhận Ngay Bài Mới

Subscribe ngay

Cám ơn bạn đã đăng ký !

Lỗi đăng ký !

Add Comment

Click here to post a comment

Đăng ký liền tay
Nhận Ngay Bài Mới

Subscribe ngay

Cám ơn bạn đã đăng ký !

Lỗi đăng ký !