Tutorial-5122023

Hướng dẫn sử dụng công cụ MTR (My Traceroute)

Đối với một người quản trị hệ thống việc giám sát sự hoạt động ổn định của hệ thống là một điều cực kỳ quan trọng, các hệ thống triển khai dịch vụ online thì vấn đề được đặt lên hàng đầu đó là network. Để có thể giám sát được tình trạng online, các package gửi/nhận thông thường quản trị hệ thống sử dụng các command line như pingtraceroute để xem quá trình truyển tải các package trên mạng qua các điểm có ổn định hay không. Thay vì sử dụng những câu lệnh đơn lẻ và phải tập hợp các thông số rời rạc để phân tích đưa ra nhận định, bạn có thể sử dụng các tool chuyện dụng cho việc phân tích mạng. Sau đây sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng công cụ mtr (my traceroute) để thực hiện đánh giá, phân tích trạng thái của network.

mtr

MTR là một công cụ bao gồm 2 chương trình traceroute và ping. Khi bạn thực hiện chạy công cụ mtr nó sẽ thực hiện kết nối giữa host bạn đang cài mtr và một máy chủ khác thông qua địa chỉ IP hoặc hostname bằng cách gửi các package TTLs với chỉ số thấp qua các điểm khác nhau cho tới disk, các gói tin được gửi liên tục, % tỷ lệ được tính bằng gói tin gửi đi, gói tin gửi về từ đó giúp người quản trị đưa ra nhận định chính xác về tình trạng network kết nối tới host/server cần kiểm tra.

1. MTR trên Linux

1.1. Cài đặt

Để sử dụng được công cụ mtr trên Linux bạn thực hiện cài đặt các gói mtr trên môi trường Linux

Host mrt CentOS

yum install mtr

Host mrt Ubunutu

apt-get install mtr

1.1.2. Thao tác sử dụng

Kiểm tra kết nối tới domain/IP

mtr [domainName/IP]
screenshot 1225
screenshot 1222

Hiển thị địa chỉ IP và hostname tương ứng của các điểm kết nối với flag b

mtr -b [domainName/IP]
screenshot 1226
screenshot 1224

Giới hạn số lượng gói tin ping gửi đi với flag c

mtr -c [n] “domainname/IP”
screenshot 1228
screenshot 1227

Xuất kết quả ra file với flag r

Thay vì hiển thị kết quả lên trên màn hình command line bạn có thể xuất ra file để lưu và theo dõi.

mtr –rw -c [n] “domainname/IP” >”report-name”
screenshot 1229

Sắp xếp lại thông số đầu ra của kết quả với flag o

mtr -o “[Output Format]” “domainname/IP”
screenshot 1231
screenshot 1230

Chỉnh khoảng thời gian gửi mỗi gói tin ICMP và ECHO với flag o

Mặc định khoảng thười gian liên tiếp giữa mỗi gói itn ICMP, ECHO là 1 giây bạn có thể thay đổi lại tham số này.

mtr -i [time-in-seconds] “domainName/IP”
screenshot 1232

Sử dụng TCP SYN packets hoặc UDP datagrams với flag tcpudp

Mặc định mtr sẽ gửi đi các gói tin ICMP ECHO requests bạn có thể tùy chọn sử dụng TCP SYN packets hoặc UDP datagrams.

mtr –tcp “domainName/IP”

mtr –udp “domainName/IP”
screenshot 1233

Chỉ định package size bytes với flag -s

mtr –r -s [packetsize] “domainName/IP”
screenshot 1234

Chỉ định số hope tối đa giữa host mtr và host đích với flag m

mtr -m [timeInSeconds] “domainName/IP”
screenshot 1236
screenshot 1235

Xuất file kết quả ra dạng cvs với flag csv

mtr –-csv “domainName/IP”
screenshot 1237

Xuất file kết quả ra dạng xml với flag xml

mtr -–xml “domainName/IP”
screenshot 1238

2. MTR trên Windows

2.1. Cài đặt

Download

MTR trên windows thuộc dạng file .exe chạy không cần cài đặt lên máy. Thực hiện download tại đây.

Chạy chường trình MTR trên windows

Sau khi tải về bạn tiến hành giải nén và run file WinMTR.exe

screenshot 1239

2.2. Thao tác sử dụng

Một số option tùy biến

screenshot 1240
  • Interval (sec): Khoảng thời gian giữa mỗi package mtr gửi đi.
  • Ping size (bytes): Kích thức gói tin mtr gửi đi.
  • Max hosts in LRU list: Số hope đi qua.
  • Reslove name: Hiển thị hoặc không hiển thị hostname các hope đi qua.

Bạn chỉ cần nhập IP/Domain và click Start

screenshot 1241

Kết quả

screenshot 1242

MTR trên windows hỗ trợ export kết quả ra dạng texthtml.

3. Đọc và phân tích kết quả

Khi sử dụng tool mtr sẽ trả về kết quả bạn cần chú ý một số thông tin sau:

screenshot 1244
  • Hostname: Các hope package đi qua trước khi tới được host đích cần kiểm tra.
  • Lost %: Tỷ lệ phần trăm các package bị mất khi truyền tới hope đó(Thông tin quan trọng cần thu thập).
  • Sent: Số package gửi đi.
  • Recv: Số package phản hồi về.
  • Avrg: Thời gian phản hổi trung bình (ms).
  • Best: Thời gian phản rồi nhanh nhất (ms).
  • Worst: Thời gian phản hồi lâu nhất (ms).
  • Last: Thời gian phản hồi của gói tin gần đây nhất (ms).
  • StDev: Độ lệch chuẩn.

Hy vọng bài hướng dẫn này giúp bạn biết thêm một công cụ nữa để troubleshoot hệ thống của mình.

Add Comment

Click here to post a comment